tai hoạ

tai hoạ

Một trận động đất gây ra tai hoạ cho cả thành phố.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Điều rủi ro lớn, gây thiệt hại nặng nề: "tai hoạ" chỉ những sự kiện xấu, bất ngờ xảy ra, gây ra tổn thất về người của, làm đảo lộn cuộc sống.
    • Thảm hoạ, tai ương: "tai hoạ" thường được dùng để nói về những hiện tượng hoặc sự việc sức tàn phá lớn, như thiên tai, chiến tranh, hay dịch bệnh.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tai hoạ chiến tranh đã cướp đi sinh mạng của hàng triệu người. (Chiến tranh một thảm hoạ gây tổn thất khủng khiếp.)
    • Trận động đất một tai hoạ khủng khiếp đối với vùng này. (Trận động đất gây ra thiệt hại nặng nề cho khu vực.)
    • Cần phải đề phòng tai hoạ từ thiên nhiên. (Cần chuẩn bị ứng phó với những rủi ro lớn từ môi trường.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tai hoạ ngầm": nguy cơ tiềm ẩn, chưa bộc lộ nhưng có thể gây hại lớn.

    • Nợ công một tai hoạ ngầm cho nền kinh tế. (Khoản nợ công tiềm ẩn nguy cơ gây khủng hoảng kinh tế.)
  • "tai hoạ giáng xuống": một điều xấu bất ngờ ập đến.

    • Tai hoạ giáng xuống gia đình họ khi người cha đột ngột qua đời. (Biến cố xấu bất ngờ xảy ra với gia đình họ.)
Biến thể từ gần giống
  • Tai ương (danh từ): điều không may, rủi rothường mang tính chất số mệnh, định mệnh.

    • Gặp tai ương liên tiếp, anh ấy suy sụp tinh thần. (Gặp nhiều rủi ro liên tục, anh ấy kiệt quệ về tinh thần.)
  • Thảm hoạ (danh từ): sự kiện gây thiệt hại cực kỳ nghiêm trọng, thườngquy mô lớn.

    • Thảm hoạ hạt nhân nỗi ám ảnh của nhân loại. (Sự cố hạt nhân gây hậu quả khủng khiếp.)
  • Rủi ro (danh từ): nguy cơ có thể xảy ra điều không may, thường ít nghiêm trọng hơn "tai hoạ".

    • Đầu luôn đi kèm với rủi ro. ( nguy cơ mất mát khi đầu .)
Từ đồng nghĩa
  • Tai ương: điều xấu, rủi ro lớn.
  • Thảm hoạ: sự kiện tàn khốc, quy mô lớn.
  • Hoạ: điều xấu, tai vạ (thường dùng trong văn chương).
    • Phúc bất trùng lai, hoạ vô đơn chí. (Phúc không đến hai lần, hoạ chẳng đến một lần.)
Thành ngữ liên quan
  • Tai hoạ vô đơn chí: tai hoạ thường đến liên tiếp, không đơn lẻ.

    • Sau trận lụt, dịch bệnh lại bùng phátđúng tai hoạ vô đơn chí. (Sau thiên tai, lại thêm dịch bệnh, rủi ro chồng chất.)
  • Gieo gió gặt bão: hành động xấu gây ra tai hoạ lớn cho bản thân.

    • Kẻ tham nhũng cuối cùng sẽ gieo gió gặt bão. (Hành vi xấu sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.)